Kẽm oxit và những điều bạn chưa biết

23/06/2021 | 249

Nghe tên có vẻ khá quen thuộc, thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ được tính chất hóa lý, công dụng và các sử dụng của Zinc Oxide. Trong bài viết hôm nay, Cây Xanh Mộc Lan sẽ cung cấp đến bạn một vài thông tin của hóa chất Kẽm oxit cũng như tính chất lý hóa và công dụng của chúng.

1. Zinc Oxide là gì?

- Zinc Oxide còn gọi là kẽm oxit, Znc white, Calamine, có công thức hoá học là ZnO.

- Dạng bột, màu trắng, không màu, không mùi, nhiệt độ nóng chảy cao 1975 độ C, khi nung nóng trên 300 độ C sẽ chuyển sang màu vàng khi làm lạnh lại sẽ chuyển về màu trắng ban đầu, tan rất ít trong nước và dầu, không độc và không bị biến màu khi để trong không khí ở nhiệt độ thường.

2. Tính chất lý hóa của Zinc Oxide

2.1 Tính chất vật lý

Hóa chất Zinc Oxide – Bột Kẽm Oxit ZnO là một chất dạng bột, màu trắng, không màu không mùi. Hóa chất Kẽm Oxit sẽ không bị biến màu tuy nhiên chúng sẽ chuyển sang màu vàng khi bị đun nóng. Nhiệt độ nóng chảy của ZnO cũng tương đối cao, ở mốc 1975 độ C.

Thuộc tính

Khối lượng mol

81.408 g/mol

Khối lượng riêng

5.606 g/cm3

Điểm nóng chảy

1975 °C

Điểm sôi

2360 °C

Độ hòa tan trong nước

0.16 mg/100 mL (30 °C).

Nhận biết: Hòa tan ZnO trong dung dịch NaOH, thấy chất rắn tan dần:

2NaOH + ZnO → Na2ZnO2 + H2O

2.2 Tính chất hóa học

Mang tính chất hóa học của oxit lưỡng tính:

- Tác dụng với axit

ZnO + 2HCl →ZnCl2 + H2O

ZnO + 2HNO3→ Zn(NO3)2 + H2O

- Tác dụng với dung dịch bazơ: 2NaOH + ZnO → Na2ZnO2 + H2O

- Tác dụng với chất khử mạnh: Al, CO, H2:

3ZnO + 2Al (nhiệt độ) -> Al2O3 + 3Zn

ZNO + H2 (nhiệt độ) -> Zn + H2O

3. Ứng dụng của Zinc Oxide trong thực tế

Zinc Oxide (ZnO) - kẽm oxit có đặc tính của oxit khử mùi và kháng khuẩn cao nên thường được thêm vào vải bông, cao su, bao bì thực phẩm như một chất bảo vệ hiệu quả. Ngoài ra còn dùng nhiều trong công nghiệp điện tử, công nghiệp luyện kim, xi mạ, luyện đồng, luyện bạc, sản xuất gạch men, gốm sứ, đồ mỹ nghệ và nhiều sản phẩm khác trong đời sống.

3.1 Kẽm oxit được dùng trong ngành cao su

Trong quá trình sản xuất cao su bột kẽm đóng vai trò như một chất phụ gia, là chất hoạt hóa vì nó giảm liên kết ngang của lưu huỳnh, tăng sự ổn định nhiệt của cao su lưu hóa. Loại kẽm oxit dùng phải là loại có hàm lượng tối thiểu là 99.5%, ngoài có tác dụng hoạt hóa bột kẽm oxit còn đóng vai trò như một chất tạo liên kết ngang đối với polyme (Ví dụ: cao su clobutyl, cao su nitrile cacboxyl hóa, cao su clopren…)

3.2 Ứng dụng trong chăn nuôi

Trong thức ăn chăn nuôi kẽm oxit được thêm vào nhiều sản phẩm. ZnO được trộn trong ngũ cốc được coi như là một trong những chất dinh dưỡng cần có cho chăn nuôi.

3.3 Ứng dụng trong y tế

Kẽm oxit được sử dụng trong một loạt các sản phẩm cho da như bột em bé và các loại kem điều trị phát ban tã, dầu gội đầu, thuốc mỡ, thuốc khử trùng, băng y tế của vận động viên. Ngoài ra còn có thể tìm thấy thành phần Oxit kẽm trong kem dưỡng da vì khi thoa kem chống nắng có thành phần kẽm oxit lên bề mặt da thì nó sẽ ngăn chặn 2 tia là UVA và UVB.

Qua bài viết này chắc hẳn bạn đã hiểu thêm phần nào về kẽm oxit. Để mua kẽm oxit hoặc tìm hiểu thêm về sản phẩm kẽm oxit liên hệ ngay với chúng tôi- Công ty TNHH Cây Xanh Mộc Lan hoặc website: https://moclangroup.com/ để được hỗ trợ.

 

 


(*) Xem thêm

Bình luận